Bản dành cho giáo viên đứng lớp. Phím R mở nguyên văn câu đề rơi vào slide đang chiếu · T mở bảng từ vựng của slide đó · V bật/tắt tiếng Việt của thứ đang nhìn · F furigana · Esc đóng bảng. Bảng đề và bài test mặc định để tiếng Nhật trần cho giống phòng thi.
Chương 4 có 241 câu; buổi giảng của thầy chỉ chạm 25 câu, nên bản này có 44 slide viền cam dạy bù phần đề hỏi mà slide JAC không nhắc tới — chủ yếu là khối 4.2 thuật ngữ công trường (196 câu).
Chương 4 của giáo trình JAC gồm ba mảng: あいさつ (chào hỏi), 用語 (thuật ngữ công trường) và 共同生活上の注意 (sinh hoạt tập thể). Buổi giảng hôm nay thầy chọn ra 4 phần để dạy kỹ.
Thầy nói rõ ngay từ đầu: hôm nay có 4 phần. Slide chỉ liệt kê 3, phần thứ tư là 服装 (trang phục) nằm ở cuối buổi.
Thầy dặn khi xem video hãy để ý vào thời điểm: câu chào bật ra trước, cái cúi đầu đến sau — đó chính là điều slide tiếp theo gọi tên.
Thầy giải thích bằng tình huống thật: khi chào đàn anh mà anh ấy chưa nhìn về phía mình, cất tiếng «おはようございます» trước sẽ khiến anh ấy quay lại — lúc đó cúi đầu thì anh ấy mới thấy mình đang chào. Cúi đầu trước rồi mới nói thì công cốc.
Nghĩa: hôm nay cũng làm việc an toàn, không tai nạn, không chấn thương. Có thể nói gọn chỉ «ご安全に». Thầy kể: cuối bài phát biểu trong buổi họp sáng thì kết bằng «ご安全に», cả hội trường sẽ đáp lại «ご安全に». Ở công trường một mình mình cẩn thận là không đủ — câu chào này để cả tổ cùng chung một mức ý thức an toàn.
Chữ 疲れる chỉ nghĩa «mệt», nhưng cả câu mang lòng biết ơn chứ không phải lời than mệt. Thầy dặn: gặp người công ty khác không quen, cứ chào «お疲れさまです» thật khoẻ khoắn.
失礼 = «đánh mất phép lịch sự» — nói trước vì mình sắp làm phiền. Đúng tình huống trong ảnh: đàn anh đang bàn việc, mình có tin gấp phải báo.
Thầy dạy おはよう・ご安全に・おつかれさま・失礼します, nhưng đề còn hỏi ご苦労さま (dùng sai vai là mất lịch sự), cách đáp lại お先に失礼します, và tiếng hô 「危ない!」. Năm câu này không có chữ nào trên slide JAC.
Thầy mở đầu: công trường Nhật được cả thế giới đánh giá là sạch, giữ được vậy là nhờ hoạt động này. Slide mới hiện 4 chữ — chữ thứ năm để dành cuối phần.
Thầy nhấn: chỉ tách ra thôi là chưa đủ — thứ không cần thì phải vứt. Và ở công trường, cách vứt lẫn chỗ vứt đều có quy định riêng.
Rác sắt như trong ảnh thì nấu chảy để tái chế được. Thầy nhắc lại 建設リサイクル法 (Luật tái chế xây dựng) đã học ở Chương 2 — nên phải vứt theo đúng quy định của công trường, không vứt lẫn lộn.
整頓 nối tiếp 整理: sau khi tách được thứ còn cần thì xếp cho dễ lấy rồi dán nhãn. Xếp ngăn nắp như ảnh thì nhìn là biết vật gì, khỏi cần bảng. Thầy chốt: 整頓 gắn với hiệu suất công việc (効率) — khỏi mất công đi tìm.
Thầy giải thích vì sao dọn lại quan trọng đến thế: trong cốp pha (型枠) lát nữa sẽ đổ bê tông vào; nếu để lẫn rác thì chất lượng công trình hỏng về lâu dài. Tức 清掃 gắn với 品質 (quality).
Đây là ví dụ thầy dùng để chốt: chỉ vì không dọn mấy mẩu gỗ thừa mà mối sinh sôi, ăn hỏng kết cấu cả căn nhà. 清掃 không phải chuyện thẩm mỹ — nó là chất lượng công trình.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.3.1 có 3 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Nghe «ほうれんそう» ai cũng nghĩ tới rau chân vịt — và đúng là JAC cố ý mượn tên loại rau này cho dễ nhớ. Thực chất nó là ba việc cần làm khi giao tiếp ở công trường.
Thầy phân biệt rất rõ: 報告 là chuyện ĐÃ xong («hôm nay làm đúng kế hoạch», «nhanh hơn dự kiến»), còn 連絡 là chuyện SẮP tới. Khi báo cáo hoặc liên lạc mà gặp vướng thì kèm theo 相談: «làm tới đây thì gặp vấn đề này, em nên làm sao ạ?».
Đừng kể nguyên nhân dài dòng rồi mới tới kết luận — nói kết quả ra trước. Không cần từ khó; quan trọng là sáng sủa, rõ ràng.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.3.5 có 3 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.3.2 có 5 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.3.2 có 4 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Cả mục 4.2 (11 mục con, 196 câu) là thuật ngữ công trường mà buổi giảng của thầy không đụng tới một chữ. Đây là nơi tập trung gần hết câu ★ của Chương 4.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.1 có 5 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.1 có 4 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.2 có 6 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.2 có 4 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Sáu ký hiệu BM · GL · FL · FH · CH · SL đều là câu ★ và hỏi rất thẳng. Bắt lớp đọc to từng chữ viết tắt kèm nghĩa, đây là điểm dễ ăn nhất của mục 4.2.2.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.3 có 5 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.3 có 5 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.3 có 5 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.3 có 5 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.3 có 6 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.3 có 5 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.4 có 6 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.4 có 4 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.5 có 4 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.5 có 3 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.6 có 5 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.6 có 6 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.6 có 5 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.6 có 5 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.7 có 5 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.7 có 5 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.7 có 5 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.7 có 5 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.7 có 6 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.8 có 3 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.8 có 4 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.9 có 5 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Mục 4.2.10 là mục đông câu nhất của cả Chương 4 — 40 câu, toàn thuật ngữ điện và viễn thông. Không có một chữ nào trên slide của thầy.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.10 có 6 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.10 có 4 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.10 có 6 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.10 có 6 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.10 có 6 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.10 có 7 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.11 có 6 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.11 có 6 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.11 có 5 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Slide của thầy không nhắc tới những mục này, nhưng ngân hàng đề mục 4.2.11 có 5 câu hỏi vào đây. Bấm Ra thi ở thanh dưới để xem nguyên văn từng câu.
Thầy tổng kết: hôm nay là những thứ dùng chung ở mọi công trường — cách chào hỏi, cách giao tiếp và trang phục.